This shows you the differences between two versions of the page.
Both sides previous revision Previous revision | |||
erp:workflows [2022/06/09 10:44] accountant |
erp:workflows [2022/06/09 14:48] (current) accountant |
||
---|---|---|---|
Line 19: | Line 19: | ||
* Rejected: Từ chối, chứng từ bị cấp trên reject, lưu ở dạng "Canceled", tương ứng ký hiệu 0 | * Rejected: Từ chối, chứng từ bị cấp trên reject, lưu ở dạng "Canceled", tương ứng ký hiệu 0 | ||
* Canceled: Hủy bỏ, chứng từ bị cấp trên xóa bỏ, lưu ở dạng "Canceled", tương ứng ký hiệu 2 | * Canceled: Hủy bỏ, chứng từ bị cấp trên xóa bỏ, lưu ở dạng "Canceled", tương ứng ký hiệu 2 | ||
+ | |||
+ | Tại đây, có thể tạo quy trình phân tầng, 1 chứng từ được duyệt qua nhiều cấp. Hiện tại RKI với nhân sự đơn giản, có thế lược bỏ bớt thành quy trình đơn giản như sau: | ||
{{ :erp:transition_rule1.png |}} | {{ :erp:transition_rule1.png |}} | ||
- | Tại đây, có thể tạo quy trình phân tầng, 1 chứng từ được duyệt qua nhiều cấp. Hiện tại RKI với nhân sự đơn giản, có thế lược bỏ bớt thành quy trình đơn giản như sau: | ||
- | ** User nhập dữ liệu => Pending (Draft) => Kế toán Apporve => Chứng từ hiện trạng thái "Approved" và được "Submit" hoặc Kế toán "Reject" và User edit lại chứng từ** | + | * TH 1: User nhập chứng từ, trạng thái Pending => Kế toán duyệt Approve => Chứng từ ở trạng thái Apporved (Submitted). Chỉ Account Manager mới được phép duyệt. |
+ | * TH 2: User nhập chứng từ, trạng thái Pending => Kế toán Reject => Chứng từ ở trạng thái "Rejected" (Chứng từ sẽ ở trạng thái Saved - Draft). Chỉ Account Manager mới được phép Reject. | ||
+ | * TH3: Sau khi Approve chứng từ, phát hiện sai sót => Kế toán Reject => Chứng từ ở trạng thái "Canceled". Chỉ Account Manager mới được thực hiện điều này. Khi chứng từ đã "Canceled" thì không thể edit được nữa, mà phải tạo mới. | ||
+ | * TH4: Sau khi chứng từ bị Reject (tiếp sau trường hợp 2), User có thể vào edit lại và tiếp tục thực hiện lại quy trình. | ||
Line 47: | Line 51: | ||
{{ :erp:transition_rule1.png |}} | {{ :erp:transition_rule1.png |}} | ||
- | ** User nhập dữ liệu => Pending (Draft) => Kế toán Apporve => Chứng từ hiện trạng thái "Approved" và được "Submit" hoặc Kế toán "Reject" và User edit lại chứng từ** | + | * TH 1: User nhập chứng từ, trạng thái Pending => Kế toán duyệt Approve => Chứng từ ở trạng thái Apporved (Submitted). Chỉ Account Manager mới được phép duyệt. |
+ | * TH 2: User nhập chứng từ, trạng thái Pending => Kế toán Reject => Chứng từ ở trạng thái "Rejected" (Chứng từ sẽ ở trạng thái Saved - Draft). Chỉ Account Manager mới được phép Reject. | ||
+ | * TH3: Sau khi Approve chứng từ, phát hiện sai sót => Kế toán Reject => Chứng từ ở trạng thái "Canceled". Chỉ Account Manager mới được thực hiện điều này. Khi chứng từ đã "Canceled" thì không thể edit được nữa, mà phải tạo mới. | ||
+ | * TH4: Sau khi chứng từ bị Reject (tiếp sau trường hợp 2), User có thể vào edit lại và tiếp tục thực hiện lại quy trình. | ||
Trên ERP sẽ xuất hiện chứng từ như sau: | Trên ERP sẽ xuất hiện chứng từ như sau: |