This shows you the differences between two versions of the page.
Both sides previous revision Previous revision Next revision | Previous revision | ||
erp:workflows [2022/06/08 15:05] accountant |
erp:workflows [2022/06/09 14:48] (current) accountant |
||
---|---|---|---|
Line 13: | Line 13: | ||
**Bước 2: Tạo Work Flows cho Purchase Order** | **Bước 2: Tạo Work Flows cho Purchase Order** | ||
- | {{ :erp:state.png |}} | + | {{ :erp:state1.png |}} |
Tại đây, chúng ta cần chọn các trạng thái của chứng từ. Hiện trên ERPnext có 3 State: | Tại đây, chúng ta cần chọn các trạng thái của chứng từ. Hiện trên ERPnext có 3 State: | ||
* Pending : Chứng từ sẽ được lưu ở dạng "Saved" (~ bản nháp), tương ứng với ký hiệu 0 | * Pending : Chứng từ sẽ được lưu ở dạng "Saved" (~ bản nháp), tương ứng với ký hiệu 0 | ||
* Approved: Chấp nhận, chứng từ được ghi nhận vào ERP, tương ứng ký hiệu 1 | * Approved: Chấp nhận, chứng từ được ghi nhận vào ERP, tương ứng ký hiệu 1 | ||
- | * Rejected: Từ chối, chứng từ bị cấp trên reject, lưu ở dạng "Canceled", tương ứng ký hiệu 2 | + | * Rejected: Từ chối, chứng từ bị cấp trên reject, lưu ở dạng "Canceled", tương ứng ký hiệu 0 |
- | + | * Canceled: Hủy bỏ, chứng từ bị cấp trên xóa bỏ, lưu ở dạng "Canceled", tương ứng ký hiệu 2 | |
- | {{ :erp:transition_rule.png |}} | + | |
Tại đây, có thể tạo quy trình phân tầng, 1 chứng từ được duyệt qua nhiều cấp. Hiện tại RKI với nhân sự đơn giản, có thế lược bỏ bớt thành quy trình đơn giản như sau: | Tại đây, có thể tạo quy trình phân tầng, 1 chứng từ được duyệt qua nhiều cấp. Hiện tại RKI với nhân sự đơn giản, có thế lược bỏ bớt thành quy trình đơn giản như sau: | ||
- | ** User nhập dữ liệu => Pending (Draft) => Kế toán Apporve => Chứng từ hiện trạng thái "Approved" và được "Submit".** | ||
- | (Hiện Chưa thêm được Action "Reject" để Docs State hiện "Reject", cần sếp xem giúp) | + | {{ :erp:transition_rule1.png |}} |
+ | |||
+ | |||
+ | * TH 1: User nhập chứng từ, trạng thái Pending => Kế toán duyệt Approve => Chứng từ ở trạng thái Apporved (Submitted). Chỉ Account Manager mới được phép duyệt. | ||
+ | * TH 2: User nhập chứng từ, trạng thái Pending => Kế toán Reject => Chứng từ ở trạng thái "Rejected" (Chứng từ sẽ ở trạng thái Saved - Draft). Chỉ Account Manager mới được phép Reject. | ||
+ | * TH3: Sau khi Approve chứng từ, phát hiện sai sót => Kế toán Reject => Chứng từ ở trạng thái "Canceled". Chỉ Account Manager mới được thực hiện điều này. Khi chứng từ đã "Canceled" thì không thể edit được nữa, mà phải tạo mới. | ||
+ | * TH4: Sau khi chứng từ bị Reject (tiếp sau trường hợp 2), User có thể vào edit lại và tiếp tục thực hiện lại quy trình. | ||
+ | |||
===BỘ PHẬN BÁN HÀNG - AD AGENCY=== | ===BỘ PHẬN BÁN HÀNG - AD AGENCY=== | ||
Line 36: | Line 42: | ||
**Bước 2: Tương tự như bên trên, tạo 1 Workflows cho quy trình nhập dữ liệu này, hoàn toàn giống bên trên** | **Bước 2: Tương tự như bên trên, tạo 1 Workflows cho quy trình nhập dữ liệu này, hoàn toàn giống bên trên** | ||
- | {{ :erp:state.png |}} | + | {{ :erp:state1.png |}} |
Tại đây, chúng ta cần chọn các trạng thái của chứng từ. Hiện trên ERPnext có 3 State: | Tại đây, chúng ta cần chọn các trạng thái của chứng từ. Hiện trên ERPnext có 3 State: | ||
* Pending : Chứng từ sẽ được lưu ở dạng "Saved" (~ bản nháp), tương ứng với ký hiệu 0 | * Pending : Chứng từ sẽ được lưu ở dạng "Saved" (~ bản nháp), tương ứng với ký hiệu 0 | ||
* Approved: Chấp nhận, chứng từ được ghi nhận vào ERP, tương ứng ký hiệu 1 | * Approved: Chấp nhận, chứng từ được ghi nhận vào ERP, tương ứng ký hiệu 1 | ||
- | * Rejected: Từ chối, chứng từ bị cấp trên reject, lưu ở dạng "Canceled", tương ứng ký hiệu 2 | + | * Rejected: Từ chối, chứng từ bị cấp trên reject, lưu ở dạng "Canceled", tương ứng ký hiệu 0 |
+ | * Canceled: Hủy bỏ, chứng từ bị cấp trên xóa bỏ, lưu ở dạng "Canceled", tương ứng ký hiệu 2 | ||
- | {{ :erp:transition_rule.png |}} | + | {{ :erp:transition_rule1.png |}} |
- | ** User nhập dữ liệu => Pending (Draft) => Kế toán Apporve => Chứng từ hiện trạng thái "Approved" và được "Submit".** | + | * TH 1: User nhập chứng từ, trạng thái Pending => Kế toán duyệt Approve => Chứng từ ở trạng thái Apporved (Submitted). Chỉ Account Manager mới được phép duyệt. |
+ | * TH 2: User nhập chứng từ, trạng thái Pending => Kế toán Reject => Chứng từ ở trạng thái "Rejected" (Chứng từ sẽ ở trạng thái Saved - Draft). Chỉ Account Manager mới được phép Reject. | ||
+ | * TH3: Sau khi Approve chứng từ, phát hiện sai sót => Kế toán Reject => Chứng từ ở trạng thái "Canceled". Chỉ Account Manager mới được thực hiện điều này. Khi chứng từ đã "Canceled" thì không thể edit được nữa, mà phải tạo mới. | ||
+ | * TH4: Sau khi chứng từ bị Reject (tiếp sau trường hợp 2), User có thể vào edit lại và tiếp tục thực hiện lại quy trình. | ||
Trên ERP sẽ xuất hiện chứng từ như sau: | Trên ERP sẽ xuất hiện chứng từ như sau: | ||
Line 53: | Line 63: | ||
* Sau khi Kế toán duyệt thì chứng từ sẽ trở về trạng thái "Approval" | * Sau khi Kế toán duyệt thì chứng từ sẽ trở về trạng thái "Approval" | ||
{{ :erp:account_manager_approval.png |}} | {{ :erp:account_manager_approval.png |}} | ||
+ | * Nếu Kế toán Reject thì chứng từ sẽ trở về trạng thái "Rejected" ~ Saved và User sẽ được thông báo để sửa lại trên bản Rejected đó. | ||
+ | * Nếu chứng từ được Approve sau đó phát hiện sai sót, kế toán "Reject" và chứng từ sẽ ở trạng thái "Canceled". Khi ở trạng thái này thì không thể sửa được mà phải tạo chứng từ mới | ||
=> | => | ||
{{ :erp:after_account_manager_approval.png |}} | {{ :erp:after_account_manager_approval.png |}} |