This shows you the differences between two versions of the page.
Both sides previous revision Previous revision Next revision | Previous revision | ||
erp:journalentry [2019/02/19 20:09] admin |
— (current) | ||
---|---|---|---|
Line 1: | Line 1: | ||
- | **Journal Entry (bút toán) là giao dịch cơ bản nhất của hệ thống kế toán kép (double-entry bookkeeping) tiêu chuẩn, nó phản ánh nguyên tắc vàng trong kế toán là Debit và Credit trong 1 bút toán phải cân bằng nhau, nghĩa là tiền không tự sinh ra cũng không tự mất đi mà phải được ghi nhận từ tài khoản này sang tài khoản khác.** | ||
- | |||
- | Journal Entry có thể làm được rất nhiều việc trong hệ thống kế toán, kể cả thay thế cho [[erp:salesinvoice|Sales Invoice]], [[erp:purchaseinvoice|Purchase Invoice]], [[erp:expenseclaim|Expense Claim]] và [[erp:paymententry|Payment Entry]] nó cũng có thể được dùng để khởi tạo tài khoản vốn ban đầu của công ty, ghi nhận công nợ, chuyển tiền giữa các tài khoản nội bộ, bút toán liên công ty (Intercompany Entry), khấu hao (Depreciation), Credit Note, Debit Note... | ||
- | |||
- | Với nguyên tắc posting trên hệ thống của Royal Kean thì Journal Entry chỉ được dùng khi không thể dùng Invoices, Expense Claim hoặc Payment Entry để post, chẳng hạn như bút toán Opening Account, Intercompany Entry hoặc 1 số bút toán cân đối lại các tài khoản. Còn lại thì tránh dùng Journal Entry để tiện quản lý, tracking theo Invoices, Expense và Payment Entry. | ||
- | |||
- | **Để xem danh sách Journal Entry có thể vào Accounts > Journal Entry:** | ||
- | {{ :erp:journalentry:list_journal_entry.png?nolink }} | ||
- | |||
- | Khi chọn New để tạo mới 1 Journal Entry thì ta sẽ thấy có rất nhiều options để lựa chọn loại bút toán là gì | ||
- | {{ :erp:journalentry:new_journal_entry_1.png?nolink }} | ||
- | |||
- | ====1. Journal Entry bình thường==== | ||
- | Khi post 1 Journal Entry bình thường, thông thường có thể bao gồm nhiều tài khoản tham gia với nguyên tắc cơ bản là tổng Debit bằng tổng Credit. Lưu ý là Journal bình thường này sẽ không gồm các tài khoản Intercompany (được dùng để làm giao dịch liên công ty nội bộ), hoặc Opening Entry (tài khoản khởi đầu). | ||
- | {{ :erp:journalentry:new_journal_entry_2.png?nolink |}} | ||
- | |||
- | Các tham số quan trọng đối với Journal Entry: | ||
- | * Entry Type: loại bút toán, nếu là Journal Entry bình thường thì chọn Journal Entry, nếu là loại khác thì có thể chọn loại khác | ||
- | * Post Date & Company: 2 thông số quan trọng đối với mọi loại post | ||
- | * Các bút toán: đây là phần quan trọng nhất của Journal Entry. Các bút toán của các tài khoản được Debit và được Credit phải có tổng như nhau. Nếu là bút toán có dùng nhiều loại đồng tiền khác nhau thì phải tích vào Multi Currency đồng thời phải đưa tỷ giá chính xác. Các tài khoản Receivable và Payable thông thường phải có Party liên quan là ai (ví dụ: Customer, Supplier, Employee). | ||
- | * Remark: trong nhiều trường hợp thì tiêu đề không đủ giải thích toàn bộ Journal Entry đó thì bổ sung bằng Remark | ||
- | |||
- | ====2. Opening Entry ==== | ||
- | Là tài khoản ban đầu của công ty, hoặc tài khoản chốt 1 giai đoạn nào đó trong hoạt động của công ty nếu ta chuyển từ hệ thống kế toán này sang hệ thống khác mà không muốn nhập lại số liệu từ đầu. Việc sử dụng Opening Entry có thể làm ở tất cả các tài khoản nhưng có thể đơn giản hóa bằng việc mở đầu tài khoản tiền mặt và gắn với tài khoản Equity/Capital của công ty. | ||
- | {{ :erp:journalentry:opening_entry.png?nolink |}} | ||
- | |||
- | ====3. Intercompany Entry ==== | ||
- | Giao dịch liên công ty là 1 trong những giao dịch đòi hỏi độ chính xác cao, có thể liên quan đến nhiều loại đồng tiền (phải chú ý tỷ giá), đồng thời sẽ phải liên quan giữa 2 công ty nên phải có bút toán liên kết. Intercompany Entry sẽ có ít nhất 2 bút toán và 2 công ty tham gia, thậm chí có thể nhiều hơn nếu có thêm công ty thứ 3 cùng tham gia. | ||
- | {{ :erp:journalentry:intercompany_entry_1.png?nolink |}} | ||
- | {{ :erp:journalentry:intercompany_entry_2.png?nolink |}} | ||
- | |||
- | Ví dụ ở trên là 2 Intercompany Entry số hiệu ACC-JV-2018-00089 và ACC-JV-2018-00090 là 2 Entry link với nhau, 2 công ty liên quan là RKI và MT Holding. Giao dịch liên kết này có cả sự tham gia của Opening Account cũng như Intercompany Entry và được mô tả như sau:// Mitas có số tiền là 114,866.45 USD tại Dubai từ trước tháng 9/2018. Khi bắt đầu mở tài khoản tại Dubai từ tháng 9 thì chuyển số tiền này thành vốn ở tài khoản Mr.Tom, như vậy Mr.Tom phải trả Mitas (Mr.Hàn) số tiền nói trên tại Việt Nam bằng tài khoản cá nhân (dùng MT Holding)//. Vậy các Entry được thực hiện như sau: | ||
- | |||
- | * MT Holding chuyển cho Mitas (Mr.Hàn) số tiền 2,679,260,000 VNĐ tương đương với 114,866.45 USD. Vì đây là giao dịch khởi đầu của MT Holding nên sẽ tính vào vốn chủ sở hữu ban đầu của MT Holding bỏ ra là số tiền VNĐ như trên. Về phía tài khoản phải trả sẽ là Royal Kean nợ MT Holding. | ||
- | * Tài khoản 300 - Equity - MT sẽ bị Credit 2,679,260,000 VNĐ | ||
- | * Tài khoản 192 - RKI & Uganda (USD) Receivable - MT sẽ được Debit 114,866.45 USD | ||
- | * Khi click vào mũi tên trỏ tài khoản 192 sẽ có phần tỷ giá và tỷ giá được chọn là 23,325 (1 USD = 23,325 VNĐ) | ||
- | * Phần chênh lệch tỷ giá 53,75 VNĐ phải được Debit vào tài khoản 605 - Exchange Gain/Loss - MT | ||
- | * Về phía Royal Kean International: | ||
- | * Tài khoản tiền mặt 120.1 - Tom (USD) Account - RKI sẽ được Debit 114,866.45 USD | ||
- | * Trong khi đó RKI sẽ nợ MT Holding 114,866.45 USD nên tài khoản 293 - MT Holding (USD) Payable - RKI sẽ được Credit để nhận nợ. | ||
- | |||
- | Khi để Link 2 Intercompany Entry với nhau thì thông thường ta tạo 1 Intercompany Entry trước và sau khi submit, sẽ có Make Intercompany Entry ở góc bên phải để tạo Intercompany Entry liên kết với nó. | ||
- | |||
- | ====4. Các ví dụ điển hình của Journal Entry, Intercompany Entry, Payment Entry ==== | ||
- | |||
- | **- Trường hợp 1:** Thái Khang thanh toán 30k USD cho Mitas tại Việt Nam, Dubai trả sang cho Uganda đúng 30k | ||
- | * Thái Khang thanh toán nhưng không trực tiếp sang Uganda, nên phải làm Payment Entry để ghi nhận Receive 30k vào tài khoản **120.1 - Tom (USD) Account - RKI** | ||
- | * Vì Mitas nhận tiền tại Việt Nam nên tài khoản **120.2 - Mitas (USD) Account - RKI** phải thanh toán cho Mitas-RKI (USD) khoản 30k để bảo đảm tài khoản gộp **120 - Bank (USD) Emirates NBD - RKI** cân bằng đúng với Bank Statement | ||
- | * Sau đó tài khoản **120.1 - Tom (USD) Account - RKI** phải thực hiện Internal Transfer cho tài khoản **190 - Uganda (USD) Account - RKI** đúng 30k. | ||
- | |||
- | **- Trường hợp 2:** RKI chuyển khoản cho Mrs.Trang (MT Holding) 50k USD vào tài khoản USD tại HSBC để trả nợ đã vay MT Holding từ trước | ||
- | * Đây là giao dịch Intercompany Entry điển hình: RKI sẽ Credit 50k vào tài khoản tiền mặt **120.1 - Tom (USD) Account - RKI**, đồng thời Debit 50k vào tài khoản mà RKI nợ MT Holding **293 - MT Holding (USD) Payable - RKI**. Intercompany Entry này là của Royal Kean International | ||
- | * Sau đó tạo Intercompany Entry liên kết tại MT Holding: Debit 50k vào tài khoản **120 - Bank (USD) HSBC - MT**, và Credit 50k vào tài khoản **192 - RKI (USD) Receivable - MT** | ||