This shows you the differences between two versions of the page.
Next revision | Previous revision | ||
erp:cost-center [2021/08/23 06:14] admin created |
erp:cost-center [2021/11/19 09:39] (current) accountant |
||
---|---|---|---|
Line 1: | Line 1: | ||
=====Cost center===== | =====Cost center===== | ||
- | Cost Center có vai trờ để phân loại doanh thu và chi phí thuộc về đầu mục nào, thuộc về chi phí quản lý công ty nào hay thuộc về chi phí bán mặt hàng gì. Từ đó biết được lãi/lỗ trên mỗi mặt hàng là bao nhiêu, giúp cho nhà quản lý đưa ra các quyết định nên đẩy mạnh mặt hàng nào, hay phải mở rộng/thu hẹp quy mô ở mức bao nhiêu thì công ty ở điểm hòa vốn và có lãi. | + | Cost Center là một trong những điểm mạnh đáng nói của ERPnext. Nó có vai trờ để phân loại doanh thu và chi phí thuộc về đầu mục nào, thuộc về chi phí quản lý công ty nào hay thuộc về chi phí bán mặt hàng gì. Từ đó biết được lãi/lỗ trên mỗi mặt hàng là bao nhiêu, giúp cho nhà quản lý đưa ra các quyết định nên đẩy mạnh mặt hàng nào, hay phải mở rộng/thu hẹp quy mô ở mức bao nhiêu thì công ty ở điểm hòa vốn và có lãi. |
Ngoài việc quản lý về lỗ lãi của từng mặt hàng kinh doanh, Việc điền đúng Cost Center còn ảnh hưởng đến Cash flow của từng mặt hàng. Vậy nên phải điền đúng cả các tài khoản đầu 1, để trả dòng tiền về đúng. | Ngoài việc quản lý về lỗ lãi của từng mặt hàng kinh doanh, Việc điền đúng Cost Center còn ảnh hưởng đến Cash flow của từng mặt hàng. Vậy nên phải điền đúng cả các tài khoản đầu 1, để trả dòng tiền về đúng. | ||
Line 7: | Line 7: | ||
Bên cạnh đó, Cost Centre còn nhằm phân chia bất cứ 1 tiêu chí nào theo dụng ý của người tạo lập ra. Ví dụ để Cost Centre theo Phòng ban, để biết các giao dịch xuất phát đi từ phòng ban nào chẳng hạn... | Bên cạnh đó, Cost Centre còn nhằm phân chia bất cứ 1 tiêu chí nào theo dụng ý của người tạo lập ra. Ví dụ để Cost Centre theo Phòng ban, để biết các giao dịch xuất phát đi từ phòng ban nào chẳng hạn... | ||
- | ====Đối với RKI==== | + | {{ :erp:cost_center.png |}} |
- | Có 5 đầu Cost center: | + | |
- | * Uganda wood - RKI : Các Doanh thu, chi phí liên quan đến kinh doanh gỗ tại Uganda ( Tất cả các chi phí tại Uganda phải để Cost center này). | + | |
- | * Madam cotton - RKI : Các Doanh thu, chi phí liên quan đến kinh doanh bông của Madam. Cả các dòng tiền ra vào của Madam. | + | |
- | * Mitas TP - RKI : Các Doanh thu, chi phí liên quan đến project của Mitas | + | |
- | * Company RKI - RKI : Các chi phí còn lại. ( VD: chuyển tiền, phí thuê văn phòng, giấy phép của RKI) | + | |
- | * VietNam Export - RKI: Các mặt hàng xuất đi từ Việt Nam như Than... | + | |
- | + | ||
- | ====Đối với VNS==== | + | |
- | Hiện dùng 2 cost center: | + | |
- | * Company - VNS : Các chi phí lương, văn phòng, đi lại.. | + | |
- | * Papao - VNS (Các Cost Center về các loại gỗ khác, Tali, Kosso hiện ít dùng): Các chi phí trực tiếp đến gỗ | + | |
- | + | ||
- | ====Đối với PAT==== | + | |
- | Hiện dùng 1 cost center: | + | |
- | * Company - VNS : | + | |
- | * Nếu có mô hình cụ thể cho PAT thì sẽ chia theo kiểu của RKI, còn hiện tại vẫn quy về 1 cost centre. | + | |
- | + | ||
- | Sau này khi có thêm các mặt hàng khác sẽ tạo các cost center khác. | + | |
Phải chú ý phân loại để làm báo cáo lãi lỗ của các cost center đúng. | Phải chú ý phân loại để làm báo cáo lãi lỗ của các cost center đúng. |